HomeTừ Điển Cờ

Glossary – Từ Điển Cờ Tướng – Tiếng Việt – Tiếng Anh – Tiếng Hoa

Like Tweet Pin it Share Share Email

Cờ tướng, trong tiếng anh là Xiangqi là trò chơi boardgame lâu đời trong lịch sử phát triển văn hóa của Trung Hoa và các nước châu Á. Người chơi cờ Tướng xưa nay rất nhiều, nhưng người nghiên cứu chuyên sâu, bài bản thì ít hơn. Một phần xuất phát từ thực tế cờ tướng là môn chơi rộng rãi nên mọi người có nhiều cách học khác nhau.

Nhưng, thiết nghĩ, để mở rộng kiến thức cờ thì đọc sách và tìm tòi các bài nghiên cứu trên online cũng là một cách. Nhằm giúp đỡ mọi người đọc sách và tìm hiểu nhanh hơn, từ điển cờ tướng sẽ giúp mọi người giải quyết các vấn đề cơ bản nhất theo cách thức dễ hiểu và đơn giản nhất.

Cờ tướng – Cờ Tướng Trung Quốc – Cờ Tướng Việt Nam

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Cờ tướng Cờ tướng hay còn gọi là cờ Tướng Trung Quốc hoặc gọi tắt là Xiangqi là môn gameboard nổi tiếng khắp châu Á và thế giới. Cờ gồm 16 quân cờ mỗi bên có: 1 Tướng, 2 Sỹ, 2 Mã, 2 Xe, 2 Pháo, 2 Tượng và 5 Tốt. Mục tiêu của trò chơi làm sao phải tiêu diệt được Tướng của đối phương. Chinese Chess – 中国象棋 – Zhōngguó xiàngqí

 

Khai cuộc – Khai Cục – Khai Cuộc Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Khai cuộc  Đây là giai đoạn mới bắt đầu ván cờ Tướng. Hai bên bày quân bố trận trên bàn cờ. Giai đoạn này rất quan trọng vì nó thực sự có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ quá trình diễn biến ván cờ. Thông thường, khai cuộc  kéo dài từ 8 đến 12 nước đi đầu tiên.  Openinggame

 

Trung Cuộc – Trung Cục – Trung Cuộc Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Trung Cuộc  Giai đoạn sau giai đoạn khai cuộc trong cờ tướng, thường sau khi hai bên bày binh bố trận. Khoảng sau 12 nước đi thì giai đoạn trung cuộc bắt đầu.  Midgame –

 

Tàn cục – Tàn cuộc – Tàn cục cờ tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Tàn cục Tàn cục là giai đoạn cuối cùng của chiến thuật trong cờ tướng, trải qua khai cuộc và trung cuộc. Thế trận tàn cục bị ảnh hưởng mạnh bởi các nước đi trong khai cuộc và trung cuộc. Đôi khi, ván cờ không có tàn cuộc vì phân định thắng thua đã trong trung cuộc. Nhưng cũng có khi phải đến tàn cuộc mới rõ ai thắng thua.  EndGame – 殘局 – càn ju

 

Cờ tàn – Cờ Tàn – Cờ Tàn Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Cờ tàn  Trong dạy chơi cờ Tướng, người ta thường lấy các thế tàn cục để giảng dạy gọi là cờ tàn. Loại cờ này được sắp xếp sẵn trên bàn cờ với số lượng quân cờ ít hơn so với ban đầu.  Ending Game – 殘局 – càn ju

 

Cờ Tàn Thực Dụng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Cờ tàn thực dụng Cờ Tàn thực dụng là những thế cờ được rút ra từ trong thực tiễn trong các trận đấu, tìm ra nguyên tắc tổng quát để áp dụng khi chơi cờ. Nhiều ván cờ nhìn rất phức tạp nhưng nếu có thể biến chuyển thành cờ tàn thực dụng thì việc hóa giải rất dễ dàng.  Practical Endgames-象棋實用殘局 – Xiàngqí shíyòng cánjú

 

Cờ Tàn Nghệ Thuật

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Cờ tàn nghệ thuật Loại cờ biến thể từ cờ tướng. Được người ta nghiên cứu ra nhằm thưởng thức, và gây kinh ngạc cho người giải qua những đòn phối hợp diệu kỳ. Được người ta đặt ra nên hình thức của nó thường có vẻ vô lý. Vì hợp lý thế nào khi một bên còn đủ 2 xe, 2 pháo, 2 mã, trong khi đối phương đã đưa được 1 hoặc 2 chốt chiếm giữ giữa cung Tướng và chực chờ hăm chiếu bí  Art Endgame-象棋艺术殘局-  Xiàngqí yìshù cánjú

 

Cờ Thế – Cờ thế Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Cờ thế  Loại cờ được sáng tạo từ các trận cờ tàn, được xem là các câu đố trong cờ tướng. Thể loại cờ thách thức tư duy và sức tính toán của cờ thủ. Gần giống như cờ tàn.  Composed game – Endgame position – 排局 – Pái jú

 

Quân Tướng Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Quân Tướng  Quân Tướng Cờ Tướng là quân có giá trị cao nhất, người chỉ huy toàn bộ bàn cờ. Nhiệm vụ của các quân còn lại là bảo vệ được quân Tướng và giết được Tướng của đối phương. Tuy vậy, sức mạnh của quân Tướng trong khai cuộc cờ tướng rất yếu, nhưng càng về sau trong trung cuộc và tàn cuộc thì sức mạnh của quân Tướng thể hiện rõ ràng hơn.

Số lượng: 1 Tướng

 General -King- 帅/将

 

Quân Sỹ Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Quân Sỹ  Quân Sỹ là quân bảo vệ quân Tướng, toàn bộ sức mạnh nó phải giúp quân Tướng sống sót. Nếu trường hợp Tướng mất, thì toàn bộ ván cờ kết thúc. Sỹ di chuyển trong cung như quân Tướng.

Số lượng: 2 Sỹ

 Advisor –  士/仕

 

Quân Tượng Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Quân Tượng  Thuộc nhóm quân phòng thủ, không có khả năng qua Hà, có đặc điểm di chuyển chéo hình vuông. Nếu có quân chặn trên lối đi, Tượng sẽ không di chuyển được.

Số lượng: 2 Tượng

 Elephant – 相/象

 

Quân Mã Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Quân Mã  Tương tự như Tượng, không thể di chuyển khi có quân chặn. Tuy nhiên, càng về tàn cuộc, các quân cờ ít đi, sức mạnh của Mã được tăng lên cao.

Số lượng: 2 Mã

 Horse – 马

 

Quân Pháo Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Quân Pháo  Quân Pháo là một quân tấn công trên bàn cờ Tướng. Sức mạnh của Pháo trong Khai cuộc cờ tướng là rất lớn, vì Pháo có khả năng nhảy qua các quân cờ khác. Vì vậy, nhiều người sử dụng chiến thuật Pháo Đầu để giành được nước tiên trong khai cuộc.

Số lượng: 2 Pháo

Cannon – 炮/包

 

Quân Xe Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Quân Xe  Quân Xe được xem là binh chủng mạnh nhất trong các loại binh chủng Cờ Tướng. Một Xe có thể đọ được gần 2 Mã, hoặc 2 Pháo.

Số lượng: 2 Quân

  Chariot – 车

 

Quân Tốt Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Quân Tốt  Được coi là những quân cờ yếu nhất bàn cờ tướng. Chỉ di chuyển được 1 ô, sang trái hoặc sang phải. Khi qua Hà thì sức mạnh của Tốt có thể ăn được Mã, Tượng của đối phương. Tốt một khi đã qua Hà thì không bao giờ có thể lùi lại.

Số lượng: 5 Tốt

 Pawn – 兵/卒

 

Nước Tiên Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Nước tiên  Hay còn gọi là Đắc Tiên – nghĩa là giành được thế thượng phong trong ván cờ. Trong khai cuộc, hai bên ngoài việc phải bày bố binh trận còn cố gắng giành được thế tấn công để giành được nhiều lợi thế hơn ở trong trung cuộc và tàn cuộc. Nước tiên là có ý nghĩa này.  Superior position

 

Hà – Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
 Là làn phân chia lãnh thổ giữa hai quân Đen và Đỏ trong Cờ Tướng. Một số quân không thể sang Hà như Tượng, Sỹ, Tướng. Một số khác có thể sang Hà như Mã, Pháo, Xe, Tốt. Riêng Tốt sang Hà thì sức mạnh được tăng lên rất nhiều. Sở Hà Hán Giới cũng hay được nhắc đến như phân chia ranh giới trong bàn cờ.  River – 河

 

Bàn cờ – Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Bàn cờ  Bàn cờ tướng thường được chia làm hai bên bởi Hà, gồm 10 đường ngang và 9 đường dọc. Dựa vào cách phân chia như vậy, vị trí từng quân trên bàn cờ được ghi chép dễ dàng hơn. Board – 棋盘

 

Thế Hòa – Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Thế Hòa Là tình huống dẫn đến hòa cờ ở tàn cuộc cờ tướng nếu không ai thay đổi được nước cờ của mình. Tương tự với thế thắng, thế thua… Draw position- 例胜

 

Chiếu Bí – Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Chiếu Bí Chiếu Bí nghĩa là Tướng đã bị dồn vào thế bế tắc, không thể đi được nữa. Trong cờ Tướng, thế chiếu bí sẽ dẫn đến thắng cho một bên và thua cho bên còn lại. Không có trường hợp hòa như trong cờ vua. Stalemate- 欠行

 

Chiếu Tướng – Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
Chiếu Tướng Bất kỳ quân cờ nào đều có khả năng Chiếu Tướng khi đe dọa bắt Tướng. Check-将 

 

 – Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác

 

 – Cờ Tướng

Thuật ngữ Giải nghĩa Ngôn ngữ khác
 

 

B.luận (0)

Trả lời

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố. Required fields are marked *